Chọn thành phố ở Úc để sống là câu hỏi mỗi gia đình trả lời một khác, vì việc làm, người thân và ngân sách của mỗi nhà một khác. Ví dụ minh hoạ: một gia đình ở TP.HCM có con sắp sang Úc, đang phân vân giữa Melbourne, nơi có người quen, và Brisbane, nơi họ nghe nói mùa đông ấm hơn. Họ muốn so hai thành phố bằng những con số có nguồn.
Bài này đặt 5 thủ phủ lớn là Sydney, Melbourne, Brisbane, Perth và Adelaide cạnh nhau bằng 6 nhóm số liệu chính thức của Cục Thống kê Úc (ABS) và Cục Khí tượng Úc (BOM), mỗi nhóm ghi rõ thước đo, kỳ số liệu và nguồn. Bài không xếp hạng thành phố nào đáng sống hơn và không kết luận bạn nên chọn nơi nào. Nextstar là đơn vị giới thiệu và tiếp thị các dự án nhà mới, có lợi ích thương mại khi bạn mua qua Nextstar, và chỉ giới thiệu dự án ở Queensland; số liệu về Sydney, Melbourne, Perth và Adelaide trong bài chỉ để bạn đối chiếu.
Tóm nhanh: bài so sánh 5 thành phố ở Úc đứng đầu khi xếp tám vùng thủ phủ theo ước tính dân số tại 30/06/2025 trong bảng Regional population 2024-25 của ABS, bằng 6 nhóm số liệu: dân số, giá bán trung vị nhà riêng, nhiệt độ, chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tỷ lệ thất nghiệp cấp bang và số người dùng tiếng Việt ở nhà. Mỗi nhóm đo một thứ khác nhau, có kỳ số liệu riêng, nên bài không cộng điểm hay xếp hạng chung. Chỉ số CPI chẳng hạn cho biết giá thay đổi bao nhiêu trong 12 tháng, không cho biết thành phố nào đắt hay rẻ hơn. Chọn thành phố nào vẫn tuỳ việc làm, gia đình, khí hậu và ngân sách của bạn.

5 thành phố ở Úc trong bài: vì sao là 5 thủ phủ này
Khi làm thống kê, ABS chia 8 vùng thủ phủ (Greater Capital City Statistical Area), ứng với thủ phủ của các bang và vùng lãnh thổ. Mỗi vùng được ABS thiết kế để thể hiện phạm vi hoạt động của thành phố, gồm cả người sống ở thị trấn và vùng nông thôn xung quanh nhưng thường xuyên đi làm, mua sắm hay giao lưu trong thành phố. ABS lưu ý ranh giới này có thể khác ranh giới hành chính mà người ta quen gọi.
Nếu xếp 8 vùng thủ phủ theo ước tính dân số tại 30/06/2025 trong bảng Regional population 2024-25 của ABS, 5 vùng đứng đầu là Sydney, Melbourne, Brisbane, Perth và Adelaide; bài chọn 5 vùng này. Ba thủ phủ còn lại có dân số thấp hơn: Canberra 484.630 người, Hobart 255.250 người và Darwin 159.284 người.
Trong các bảng dân số, giá nhà, CPI và người Việt, “Brisbane” hay “Sydney” là cả vùng thủ phủ; nhiệt độ là số của một trạm đo, còn thất nghiệp là số của cả bang.
Nhóm 1, dân số: các thành phố ở Úc lớn tới đâu
ABS công bố ước tính dân số thường trú của từng vùng thủ phủ trong ấn phẩm Regional population 2024-25, ngày 31/03/2026. Bảng dưới là số tại 30/06/2025 và mức tăng trong năm tài chính 2024-25, tức 12 tháng tính đến ngày đó.
| Vùng thủ phủ | Dân số tại 30/06/2025 | Tăng trong năm 2024-25 |
|---|---|---|
| Greater Sydney | 5.638.830 người | 75.230 người (1,4%) |
| Greater Melbourne | 5.435.590 người | 105.030 người (2,0%) |
| Greater Brisbane | 2.833.524 người | 58.223 người (2,1%) |
| Greater Perth | 2.452.765 người | 58.088 người (2,4%) |
| Greater Adelaide | 1.491.015 người | 18.647 người (1,3%) |
Nếu xếp tám vùng thủ phủ theo ước tính dân số tại 30/06/2025 trong bảng của ABS, Greater Sydney đứng đầu, Greater Melbourne thứ hai. Thứ tự hai thành phố đầu đổi khi đổi ranh giới: nếu xếp theo ước tính dân số vùng đô thị (Significant Urban Area, cụm đô thị từ 10.000 dân trở lên) trong bảng dữ liệu của cùng ấn phẩm, Melbourne (5.328.274 người) đứng trên Sydney (5.219.674 người); ABS ghi số năm 2025 trong bảng này là số sơ bộ.
Về mức tăng trong năm 2024-25, ABS ghi nhận trong tám thủ phủ, Melbourne tăng thêm nhiều người nhất, còn Perth có tỷ lệ tăng cao nhất (2,4%), tiếp theo là Brisbane (2,1%) và Melbourne (2,0%). ABS cũng ghi nhận Brisbane và Perth là hai thủ phủ có di cư nội địa ròng dương trong năm đó, tức số người từ nơi khác trong nước chuyển tới nhiều hơn số người chuyển đi; con số này của Sydney, Melbourne và Adelaide đều âm.
Mức tăng dân số là số đã xảy ra, không phải dự báo, và tự nó không cho biết gì về giá nhà. Bối cảnh dân số và hạ tầng riêng của Brisbane có trong bài dân số Brisbane và hạ tầng đã duyệt.
Nhóm 2, nhà ở: giá bán trung vị nhà riêng
Nhóm này dùng bảng Total Value of Dwellings của ABS cho quý 2/2026 (tháng 4 đến tháng 6), công bố ngày 08/09/2026, cùng nguồn với bài giá nhà Brisbane. Giá bán trung vị là mức giá đứng giữa của các căn đã bán trong quý: một nửa bán thấp hơn, một nửa bán cao hơn. Số của quý mới nhất là số sơ bộ, ABS có thể điều chỉnh ở các lần công bố sau.
| Thủ phủ | Nhà riêng (quý 2/2026, sơ bộ) | Nhà liền kề và căn hộ (quý 2/2026, sơ bộ) |
|---|---|---|
| Sydney | 1.487.600 AUD | 840.000 AUD |
| Melbourne | 850.000 AUD | 590.000 AUD |
| Brisbane | 1.155.000 AUD | 830.100 AUD |
| Perth | 1.010.000 AUD | 730.000 AUD |
| Adelaide | 975.000 AUD | 725.000 AUD |
Nếu xếp 5 thủ phủ trong bảng theo giá bán trung vị nhà riêng quý 2/2026 của ABS (số sơ bộ), Sydney cao nhất, Brisbane thứ hai và Melbourne thấp nhất. Nếu xếp theo giá bán trung vị nhà liền kề và căn hộ trong cùng bảng, thứ tự 5 thủ phủ cũng vậy, nhưng Brisbane (830.100 AUD) và Sydney (840.000 AUD) ở mức rất gần nhau.
“Nhà riêng” trong số của ABS (established house) là nhà độc lập trên đất riêng, không phân biệt cũ hay mới, gồm cả nhà mới bán theo gói nhà và đất (house and land). Vì vậy con số trung vị không cho biết riêng giá nhà mới hay giá của một căn cụ thể. ABS cũng lưu ý không nên đọc mức tăng giảm của giá trung vị như mức thay đổi của một chỉ số giá nhà, nên bài chỉ nêu mức giá của một quý.

Nhóm 3, khí hậu: nhiệt độ tháng 1 và tháng 7
BOM cho biết năm thời tiết ở Úc thường được chia thành bốn mùa, trong đó mùa hè là tháng 12, 1, 2 và mùa đông là tháng 6, 7, 8. Để so khí hậu của các thành phố ở Úc trong bài, bảng dưới lấy nhiệt độ cao trung bình của tháng 1 và tháng 7 từ trang Climate statistics for Australian locations của BOM. Đây là trung bình của nhiệt độ cao nhất mỗi ngày, tính trên các năm có số liệu của từng trạm.
| Thành phố, trạm đo (số hiệu) | Tháng 1 | Tháng 7 | Năm có số liệu |
|---|---|---|---|
| Sydney, Observatory Hill (066062) | 26,0 độ C | 16,4 độ C | 1859 đến 2020 |
| Melbourne, Olympic Park (086338) | 26,8 độ C | 14,5 độ C | 2013 đến 2026 |
| Brisbane, trạm Brisbane (040913) | 30,4 độ C | 22,0 độ C | 1999 đến 2026 |
| Perth, Perth Metro (009225) | 31,4 độ C | 18,5 độ C | 1994 đến 2026 |
| Adelaide, West Terrace / ngayirdapira (023000) | 28,7 độ C | 15,0 độ C | 1887 đến 2026 |
Nếu xếp 5 trạm trong bảng theo nhiệt độ cao trung bình của BOM (mỗi trạm một giai đoạn đo), trạm Brisbane có số tháng 7 cao nhất (22,0 độ C), còn trạm Perth Metro có số tháng 1 cao nhất (31,4 độ C). Vì giai đoạn đo rất khác nhau, bảng chỉ để tham khảo, không phải phép so sánh cùng kỳ. Trạm Observatory Hill của Sydney đã đóng ngày 31/08/2020, nên số của Sydney tính tới năm 2020.

Trang của BOM cho từng trạm còn có nhiệt độ thấp trung bình và lượng mưa theo tháng; riêng Brisbane, xem thêm bài thời tiết Brisbane theo tháng.
Nhóm 4, giá cả sinh hoạt: chỉ số CPI đo mức thay đổi giá
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của ABS đo mức thay đổi giá của một “rổ” hàng hoá và dịch vụ mà hộ gia đình ở các thủ phủ chi tiêu nhiều, chia thành 11 nhóm như thực phẩm, nhà ở, đi lại, y tế và giáo dục. Bảng dưới lấy từ bản CPI tháng 8/2026, ABS công bố ngày 30/09/2026.
| Thủ phủ | Thay đổi CPI trong 12 tháng đến tháng 8/2026 |
|---|---|
| Sydney | 3,9% |
| Melbourne | 3,5% |
| Brisbane | 4,1% |
| Perth | 4,3% |
| Adelaide | 4,7% |
| Bình quân gia quyền tám thủ phủ | 4,0% |
Đọc bảng này cho đúng: ABS ghi rõ chỉ số của từng thủ phủ đo mức thay đổi giá theo thời gian ở riêng thành phố đó, không đo chênh lệch mức giá giữa các thành phố. Nếu xếp 5 thành phố của bảng theo mức thay đổi CPI 12 tháng đến tháng 8/2026 của ABS, Adelaide (4,7%) cao nhất: trong 12 tháng đó, giá của rổ hàng ở Adelaide tăng nhanh hơn ở 4 thành phố còn lại trong bảng. Con số này không cho biết sống ở Adelaide đắt hơn hay rẻ hơn sống ở Sydney.
Các khoản chi thường xuyên của một gia đình ở Brisbane có trong bài chi phí sinh hoạt ở Brisbane.
Nhóm 5, việc làm: tỷ lệ thất nghiệp là số cấp bang
ABS công bố tỷ lệ thất nghiệp mỗi tháng trong ấn phẩm Labour Force, Australia; đó là số người thất nghiệp tính theo phần trăm của lực lượng lao động trong cùng nhóm. Bảng dưới là số tháng 8/2026 (công bố ngày 24/09/2026) theo bang, dùng số xu hướng theo khuyến nghị của ABS.
| Bang (thủ phủ) | Tỷ lệ thất nghiệp tháng 8/2026, số xu hướng |
|---|---|
| New South Wales (Sydney) | 4,3% |
| Victoria (Melbourne) | 5,1% |
| Queensland (Brisbane) | 4,4% |
| Western Australia (Perth) | 4,4% |
| South Australia (Adelaide) | 4,4% |
| Cả nước | 4,6% |
Đây là số của cả bang, gồm thủ phủ và các vùng còn lại, không phải số riêng của thành phố: con số 4,4% của Queensland tính chung Brisbane và các vùng ngoài Brisbane. Tỷ lệ thất nghiệp cũng không cho biết ngành nào đang cần người, nên thông tin về chính ngành nghề của bạn sẽ sát hơn con số chung của bang.
Nhóm 6, cộng đồng người Việt: số người dùng tiếng Việt ở nhà
Nhóm này dùng một thước đo của Điều tra Dân số và Nhà ở năm 2021 (Census 2021) của ABS: số người dùng tiếng Việt ở nhà, tính theo nơi cư trú thường xuyên, lấy từ trang QuickStats của từng vùng thủ phủ. Thước đo này ghi ngôn ngữ khác tiếng Anh mà mỗi người dùng nhiều nhất ở nhà, không phân biệt người đó sinh ở đâu; người gốc Việt chỉ dùng tiếng Anh ở nhà không nằm trong con số này.
| Vùng thủ phủ | Người dùng tiếng Việt ở nhà (Census 2021) | Tỷ lệ trên tổng số người của vùng trong Census 2021 |
|---|---|---|
| Greater Sydney | 113.154 người | 2,2% |
| Greater Melbourne | 115.314 người | 2,3% |
| Greater Brisbane | 26.607 người | 1,1% |
| Greater Perth | 21.699 người | 1,0% |
| Greater Adelaide | 21.362 người | 1,5% |
| Cả nước | 320.758 người | 1,3% |
Nếu xếp 5 vùng thủ phủ trong bảng theo số người dùng tiếng Việt ở nhà trên QuickStats Census 2021 của ABS, Greater Melbourne và Greater Sydney đứng đầu, mỗi vùng trên 110.000 người.
Đây là số năm 2021, không phải số hiện tại. Census 2026 đã được tổ chức ngày 11/08/2026, và theo kế hoạch của ABS, đợt công bố số liệu đầu tiên là tháng 6/2027. Số liệu Census mô tả nơi người dùng tiếng Việt sinh sống, không cho biết ai đang mua nhà ở đâu.
Các cách đếm khác như nơi sinh hay tổ tiên cho ra con số khác, được giải thích trong bài người Việt ở Úc theo Census 2021; số theo từng suburb ở Brisbane có trong bài khu người Việt ở Brisbane.
Định cư Úc nên ở thành phố nào: đặt 6 nhóm số liệu vào hoàn cảnh của bạn
Sáu nhóm số liệu ở trên cho biết mỗi thành phố “đang thế nào”, chưa trả lời được “mình nên ở đâu”. Bốn câu hỏi dưới đây giúp đặt các con số về các thành phố ở Úc vào hoàn cảnh của gia đình bạn.
- Việc làm: ngành nghề của bạn có nhiều cơ hội ở thành phố nào? Tỷ lệ thất nghiệp cấp bang chỉ là bối cảnh chung.
- Gia đình và cộng đồng: người thân đang ở đâu, con đi học ở đâu? Số liệu Census cho biết quy mô cộng đồng người Việt năm 2021, không cho biết khu nào hợp với bạn. Nếu con sang học ở Brisbane, bài du học Brisbane nói về chỗ ở gần trường và tuyến đi lại.
- Khí hậu: bạn chịu nóng hay chịu lạnh tốt hơn? Bảng nhiệt độ ở nhóm 3 là điểm bắt đầu.
- Ngân sách và loại nhà: giá bán trung vị chỉ là mức giữa của các căn đã bán, nên cần xem giá đúng loại nhà ở đúng khu bạn tính. Khả năng vay nên được trao đổi với mortgage broker có licence.
Câu hỏi về visa hay diện định cư nên được trao đổi với registered migration agent, theo phạm vi đăng ký của họ; bài không đi vào phần này. Vì Nextstar chỉ giới thiệu dự án ở Queensland và có lợi ích thương mại khi bạn mua qua Nextstar, bài không trả lời thay bạn câu “nên chọn thành phố nào”.
Nếu Brisbane nằm trong danh sách của bạn, bài chọn suburb ở Brisbane gợi ý các điểm nên so sánh giữa các khu. Nếu bạn đang sống ở bang khác và tính mua nhà ở Queensland, bài mua bất động sản ở bang khác nói về những việc cần làm khi tài sản nằm ở bang khác với nơi bạn sống.

Bảng tóm tắt 6 nhóm số liệu của các thành phố ở Úc
| Nhóm | Thước đo, kỳ, nguồn | Điểm chính trong 5 thủ phủ ở bài |
|---|---|---|
| 1. Dân số | Ước tính dân số vùng thủ phủ tại 30/06/2025, ABS | Nếu xếp theo thước đo này, Greater Sydney đứng đầu; ABS ghi Perth có tỷ lệ tăng cao nhất trong tám thủ phủ năm 2024-25 (2,4%) |
| 2. Giá nhà | Giá bán trung vị nhà riêng, quý 2/2026, số sơ bộ, ABS | Nếu xếp theo thước đo này trong bảng ABS: Sydney cao nhất, Melbourne thấp nhất; nhà liền kề và căn hộ cùng thứ tự, Brisbane và Sydney rất gần nhau |
| 3. Khí hậu | Nhiệt độ cao trung bình tháng 1 và tháng 7, một trạm mỗi thành phố, BOM | Nếu xếp 5 trạm theo số tháng 7 trong bảng BOM, trạm Brisbane cao nhất (22,0 độ C); mỗi trạm một giai đoạn đo |
| 4. Giá cả sinh hoạt | CPI, thay đổi 12 tháng đến tháng 8/2026, ABS | Từ 3,5% (Melbourne) đến 4,7% (Adelaide) trong 5 thành phố của bảng; đo mức thay đổi giá, không đo đắt rẻ |
| 5. Việc làm | Tỷ lệ thất nghiệp, số xu hướng tháng 8/2026, ABS, cấp bang | Từ 4,3% (New South Wales) đến 5,1% (Victoria); không phải số riêng của thành phố |
| 6. Người Việt | Người dùng tiếng Việt ở nhà, Census 2021, ABS | Nếu xếp 5 vùng theo thước đo này, Greater Melbourne và Greater Sydney đứng đầu, mỗi vùng trên 110.000 người; số năm 2021 |
Câu hỏi thường gặp
Thành phố nào lớn nhất ở Úc?
Thành phố ở Úc nào lớn nhất tuỳ cách vẽ ranh giới thành phố. Nếu xếp tám vùng thủ phủ theo ước tính dân số tại 30/06/2025 trong bảng Regional population 2024-25 của ABS, Greater Sydney đứng đầu với 5.638.830 người, Greater Melbourne thứ hai với 5.435.590 người. Nếu xếp theo ước tính dân số vùng đô thị (Significant Urban Area) trong bảng dữ liệu của cùng ấn phẩm, Melbourne (5.328.274 người) đứng trên Sydney (5.219.674 người), theo số sơ bộ năm 2025.
Các thành phố ở Úc có nhiều người Việt là thành phố nào?
Nếu xếp 5 vùng thủ phủ ở bài theo số người dùng tiếng Việt ở nhà trên QuickStats Census 2021 của ABS, Greater Melbourne (115.314 người) và Greater Sydney (113.154 người) đứng đầu. Greater Brisbane có 26.607 người, Greater Perth 21.699 người và Greater Adelaide 21.362 người. Đây là số năm 2021; ABS dự kiến bắt đầu công bố số liệu Census 2026 từ tháng 6/2027.
Brisbane và Melbourne khác nhau thế nào?
Tại 30/06/2025, Greater Brisbane có 2.833.524 người và Greater Melbourne 5.435.590 người (ABS). Giá bán trung vị nhà riêng quý 2/2026 (số sơ bộ, ABS) là 1.155.000 AUD ở Brisbane và 850.000 AUD ở Melbourne. Nhiệt độ cao trung bình tháng 7 là 22,0 độ C ở trạm Brisbane và 14,5 độ C ở trạm Melbourne Olympic Park (BOM); số người dùng tiếng Việt ở nhà năm 2021 là 26.607 người ở Greater Brisbane và 115.314 người ở Greater Melbourne (Census 2021). Con số nào quan trọng với gia đình bạn tuỳ việc làm, người thân, khí hậu và ngân sách.
Thành phố nào ở Úc đáng sống?
Câu trả lời tuỳ điều bạn ưu tiên. Bài này không dùng các bảng xếp hạng mức đáng sống của tổ chức tư nhân. Cách sát với hoàn cảnh của bạn hơn là đặt 6 nhóm số liệu ở trên cạnh bốn câu hỏi về việc làm, gia đình, khí hậu và ngân sách.
Sydney hay Melbourne lạnh hơn?
Số của BOM cho tháng 7: trạm Melbourne (Olympic Park) có nhiệt độ cao trung bình 14,5 độ C và nhiệt độ thấp trung bình 7,5 độ C, còn trạm Sydney (Observatory Hill) là 16,4 độ C và 8,1 độ C. Nếu so hai trạm này theo số tháng 7 của BOM, Melbourne lạnh hơn Sydney. Hai trạm có giai đoạn đo khác nhau (Melbourne từ 2013 đến 2026, Sydney từ 1859 đến 2020), nên đây là số tham khảo.
Bước tiếp theo
Nếu sau khi so các thành phố ở Úc, Brisbane có trong danh sách của bạn, bài lộ trình mua nhà ở Brisbane đi qua các bước mua nhà mới ở Brisbane cho người Việt, bắt đầu từ bước xác định tình trạng cư trú.
Trang dự án của Nextstar liệt kê các dự án nhà mới ở Queensland mà Nextstar đang giới thiệu, lọc được theo khu và loại nhà.
Explore Brisbane Property Projects
Về Nextstar Realty
Nextstar Realty (Nextstar Investment Group Pty Ltd) là công ty bất động sản có licence tại Queensland, văn phòng ở Rocklea, Brisbane. Nextstar bán nhà mới xây ở Brisbane, QLD, gồm gói nhà và đất, nhà phố và căn hộ mới, và làm việc với khách bằng tiếng Việt lẫn tiếng Anh. Bài viết trên blog là thông tin chung, có dẫn nguồn cơ quan nhà nước. Nextstar không cung cấp tư vấn pháp lý, tài chính hay thuế. Bạn có thể xem các dự án đang mở bán hoặc đặt lịch tư vấn.
Nguồn tham khảo
- ABS, Regional population 2024-25
- ABS, Regional population 2024-25, Population estimates by Significant Urban Area
- ABS, Greater Capital City Statistical Areas
- ABS, Significant Urban Areas
- ABS, Total Value of Dwellings, June Quarter 2026
- ABS, Total Value of Dwellings methodology
- BOM, Climate statistics, Brisbane 040913
- BOM, Climate statistics, Sydney Observatory Hill 066062
- BOM, Climate statistics, Melbourne Olympic Park 086338
- BOM, Climate statistics, Perth Metro 009225
- BOM, Climate statistics, Adelaide West Terrace 023000
- BOM, Temperature definitions
- BOM, Solstices, equinoxes and the seasons
- ABS, CPI August 2026
- ABS, CPI methodology
- ABS, Labour Force August 2026
- ABS, Labour Force methodology
- ABS, Census dictionary 2021, Language used at home
- ABS, QuickStats 2021, Greater Sydney
- ABS, QuickStats 2021, Greater Melbourne
- ABS, QuickStats 2021, Greater Brisbane
- ABS, QuickStats 2021, Greater Perth
- ABS, QuickStats 2021, Greater Adelaide
- ABS, 2026 Census product guide
Số liệu được đối chiếu ngày 04/10/2026 và là kỳ mới nhất tại ngày đó; ABS cập nhật Labour Force và CPI hằng tháng, Total Value of Dwellings hằng quý. Bài cố ý không đi vào visa và khả năng vay.
This article is general information only and does not take into account your personal circumstances, financial situation or objectives. It is not legal, financial or taxation advice. You should obtain independent professional advice before making any property decision.



